Thời hạn nộp bài được gia hạn đến 31/5/2019


Các tác giả mong muốn nộp bài báo cáo cho hội nghị khoa học Chăn Nuôi Thú Y toàn quốc 2019 vui lòng điền đầy đủ các thông tin trong biểu mẫu này. Trong quá trình nộp bài nếu có vấn đề gì xin vui lòng liên lạc email vavs2019.reg@gmail.com hay điện thoại TS. Trương Đình Bảo SĐT: 0907735904

Xin mời nộp bài tại đây

Hạn nộp bài đã hết, nếu quý vị có yêu cầu gì xin liên lạc chúng tôi vavs2019.reg@gmail.com

Hướng dẫn nộp bài xem bên dưới

Tải file mẫu tại đây (Tải file mẫu)


Các chủ đề của hội nghị

  1. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi thú y trên đối tượng con HEO
  2. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi thú y trên đối tượng con GÀ
  3. Khoa học kỹ thuật chăn nuôi thú y trên đối tượng THÚ NHAI LẠI
  4. Khoa học kỹ thuật trên đối tượng THỦY SẢN
  5. Khoa học kỹ thuật trên đối tượng THÚ CƯNG
  6. An toàn thực phẩm
  7. Một sức khỏe
  8. Đào tạo ngành nghề
  9. Chăn nuôi thú y quốc tế (Tiếng Anh)

Hướng dẫn viết bài đăng trong hội nghị

Bài viết dạng toàn văn từ 2-4 trang A4 với các chủ đề có liên quan đến các nghiên cứu hoặc ca bệnh trong chăn nuôi thú y. Bài gửi cần tuân thủ định dang của hội nghị. Hội nghị sẽ chọn các bài nộp để báo cáo dạng thuyết trình (oral) trong hội nghị hoặc dạng treo tường (poster). Kỷ yếu của hội nghị được công nhận trong danh mục “Tạp chí khoa học được tính điểm học hàm.”

 

Bài nộp được đánh máy từ chương trình Word 2010 hoặc cũ hơn (.doc). Sử dụng font Times New Roman với kích cỡ chữ là 12 points, canh lề trái 3 cm và các lề khác 2.5 cm.

 

Các phần tựa, từ khóa và tóm tắt (abstract) phải có cả tiếng Việt và tiếng Anh

 

Tựa của bài báo có các từ khóa liên quan đến nghiên cứu hoặc ca bệnh, hoặc mô tả mục tiêu của nghiên cứu, được canh giữa. Tất cả các từ IN HOA và đậm, không quá 25 từ.

 

Thông tin về tác giả được canh giữa. Tên tác giả ghi đầy đủ, viết hoa kí tự đầu tiên của tên. Sử dụng các số mũ kèm theo tên để chỉ dẫn về đơn vị công tác của các tác giả.

 

Đơn vị công tác bao gồm bộ môn, khoa, trường, thành phố, quốc gia. Phần này được canh đều, có kích cỡ 11 points và in nghiêng. Cung cấp địa chỉ email của tác giả chịu trách nhiệm về bài báo.

 

Từ khóa: cung cấp tối đa 5 từ khóa liên quan đến bài báo

 

Tóm tắt (Abstract) có tối đa 250 từ mô tả được mục tiêu của nghiên cứu, số lượng mẫu và phương pháp thực hiện cùng các kết quả quan trọng. Từ đó nêu được ý nghĩa hoặc đóng góp của nghiên cứu.

 

Giới thiệu: cần mô tả trực tiếp vấn đề được nghiên cứu và tóm lược những thông tin khoa học đã được biết từ những nghiên cứu trước từ đó nêu lý do thực hiện nghiên cứu cũng như mục tiêu đạt được.

 

Nội dung và phương pháp: cần nêu rõ có mấy nội dung trong nghiên cứu và các phương pháp khoa học dùng để thực hiện các nghiên cứu. Các định nghĩa về đối tượng nghiên cứu hoặc cách đánh giá các chỉ tiêu cần được mô tả cụ thể, chi tiết. Địa điểm thực hiện và các máy móc, hóa chất cũng cần được mô tả đúng khoa học. Cần có cơ sở khoa học cho việc xác định số lượng mẫu, mẫu đối chứng dương, âm và chuẩn đánh giá. Các trắc nghiệm dùng xử lý thống kê cho từng dạng số liệu cần được mô tả rõ.

 

Kết quả và thảo luận: cần trình bày thống nhất theo các chỉ tiêu đã trình bày và chỉ chọn 1 trong các hình thức: từ ngữ hoặc bảng hoặc biểu đồ hoặc hình ảnh để thể hiện 1 kết quả.

 

Tên bảng cần được đánh số và in đậm, đặt trên bảng. Bảng cũng được trình bày dạng văn bản (không phải hình ảnh) và không có đường kẻ dọc (xem thêm mẫu). Các chú giải phía dưới bảng cần chi tiết để người đọc có thể hiểu đúng. Phần chú giải sử dụng cỡ chữ 11 points.

 

Tên hình cần được đánh số và in đậm, đặt dưới hình. Hình phải có độ phân giải tốt, không dưới 300dpi.

 

Tài liệu tham khảo cần được trình bày theo đúng định dạng của từng dạng tài liệu như ví dụ bên dưới. Chi tiết hơn về hướng dẫn có thể được tham khảo trong trang web của tạp chí Nông nghiệp và Phát triển (Tạp chí KHKT Nông Lâm Nghiệp)

 

Book

· Lumby, J. (2001). Who cares? The changing health care system. Sydney, Australia: Allen & Unwin.

Book chapter

· McKenzie, H., Boughton, M., Hayes, L., & Forsyth, S. (2008). Explaining the complexities and value of nursing practice and knowledge. In I. Morley & M. Crouch (Eds.), Knowledge as value: Illumination through critical prisms (pp. 209-224). Amsterdam, Netherlands: Rodopi.

Journal article

· Boughton, M., & Halliday, L. (2008). A challenge to the menopause stereotype: Young Australian women's reflections of 'being diagnosed' as menopausal. Health & Social Care in the Community, 16(6), 565-572

Webpage with an author

· Welch, N. (2000, February 21). Toward an understanding of the determinants of rural health. Retrieved from http://www.ruralhealth.org.au/welch.htm

Webpage with no author

· ANCI national competency standards for the registered nurse and the enrolled nurse. (2000). Retrieved from http://www.anci.org.au/competencystandards.htm

Newspaper article

· Bagnall, D. (1998, January 27). Private schools: Why they are out in front. The Bulletin, pp. 12-15.

Government publication

· The Health Targets and Implementation (Health for All) Committee. (1988). Health for all Australians. Canberra, Australia: Australian Government Publishing Service.

Company and Industry Reports

· Magner, L. (2016). Coffee shops in Australia (IBISWorld Industry Report OD5381). Retrieved from IBISWorld database.